Bị điểm liệt có được xét tốt nghiệp THPT không?

Năm 2026 Giáo dục Đã xác minh 13/03/2026 13/03/2026
Trả lời nhanh
Theo quy định mới nhất năm 2026, thí sinh bị điểm liệt (từ 1,0 điểm trở xuống) ở bất kỳ môn thi nào sẽ không được xét công nhận tốt nghiệp THPT. Dù tổng điểm các môn khác có cao đến đâu, chỉ cần một môn dính điểm liệt, thí sinh vẫn bị trượt tốt nghiệp năm đó.

Chi tiết

Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) là cột mốc quan trọng nhất trong cuộc đời học sinh, đánh dấu sự hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và mở ra cánh cửa bước vào đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, một trong những nỗi lo lớn nhất của thí sinh chính là khái niệm “điểm liệt”. Bước sang năm 2026, khi chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã đi vào ổn định, các quy định về điểm liệt và xét công nhận tốt nghiệp vẫn giữ vai trò then chốt trong quy chế thi.

Điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 là bao nhiêu?

Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và các bổ sung tại Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT, mức điểm liệt được xác định thống nhất cho tất cả các bài thi và môn thi thành phần. Cụ thể:

  • Mức điểm liệt: 1,0 điểm (theo thang điểm 10).
  • Trường hợp bị coi là điểm liệt: Thí sinh có điểm số của một môn thi hoặc một bài thi thành phần đạt từ 1,0 điểm trở xuống (ví dụ: 0 điểm, 0,25 điểm, 0,5 điểm, 0,75 điểm hoặc đúng 1,0 điểm).
  • Trường hợp thoát điểm liệt: Thí sinh phải đạt trên 1,0 điểm (từ 1,1 điểm trở lên) ở tất cả các môn thi dùng để xét tốt nghiệp.

Bị điểm liệt có được xét tốt nghiệp không?

Câu trả lời ngắn gọn và chính xác nhất theo quy định năm 2026 là: KHÔNG. Thí sinh bị điểm liệt ở bất kỳ môn thi nào trong tổ hợp môn thi đã đăng ký để xét tốt nghiệp sẽ không đủ điều kiện để được công nhận tốt nghiệp THPT.

Điều này đồng nghĩa với việc, dù thí sinh có những môn thi khác đạt điểm 9, 10 tuyệt đối, và tổng điểm xét tốt nghiệp trung bình đạt mức rất cao (ví dụ 8.0 hay 9.0), nhưng nếu có một môn chỉ đạt 1,0 điểm thì kết quả cuối cùng vẫn là trượt tốt nghiệp. Quy định này nhằm đảm bảo học sinh có kiến thức nền tảng tối thiểu ở tất cả các môn học bắt buộc và môn lựa chọn theo chương trình mới.

“Thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các bài thi và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đăng ký dự thi để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.” – Trích Quy chế thi tốt nghiệp THPT.

Điều kiện để được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026

Để được chính thức công nhận tốt nghiệp THPT vào năm 2026, thí sinh cần phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện kiên quyết sau đây:

1. Không bị kỷ luật và đủ điều kiện dự thi

Thí sinh phải hoàn thành chương trình lớp 12, có học lực và hạnh kiểm đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong quá trình thi, thí sinh không được vi phạm quy chế thi dẫn đến mức bị hủy kết quả thi (như mang tài liệu, thiết bị truyền tin vào phòng thi, nhờ người thi hộ…).

2. Không có môn thi nào bị điểm liệt

Như đã phân tích, tất cả các bài thi (Toán, Ngữ văn) và các môn thi tự chọn mà thí sinh đăng ký để xét tốt nghiệp đều phải đạt trên 1,0 điểm. Với cấu trúc thi mới từ năm 2025-2026 (gồm 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn), thí sinh phải đảm bảo cả 4 môn này đều không dính điểm liệt.

3. Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) đạt từ 5,0 trở lên

Điểm xét tốt nghiệp là tổng hòa của điểm thi các môn, điểm trung bình cả năm lớp 12 và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Công thức tính điểm thường kết hợp tỷ lệ điểm thi và điểm học tập lớp 12 (ví dụ tỷ lệ 70:30 hoặc theo quy định cụ thể của năm 2026).

Bảng so sánh điều kiện Đỗ và Trượt tốt nghiệp 2026

Tiêu chíTrường hợp Đỗ (Đủ điều kiện)Trường hợp Trượt (Không đủ điều kiện)
Điểm các môn thiTất cả các môn > 1,0 điểmCó ít nhất 1 môn ≤ 1,0 điểm
Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN)Đạt từ 5,0 điểm trở lênDưới 5,0 điểm
Kỷ luật phòng thiKhông bị hủy kết quảBị đình chỉ thi hoặc hủy kết quả
Kết quả cuối cùngĐược cấp bằng tốt nghiệp THPTKhông được cấp bằng, phải thi lại năm sau

Những thay đổi tại Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/03/2026 đã mang đến một số điều chỉnh nhằm tối ưu hóa quy trình tổ chức thi. Mặc dù quy định về điểm liệt 1,0 vẫn giữ nguyên để đảm bảo chất lượng đầu ra, nhưng có một số điểm mới thí sinh cần lưu ý:

  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Việc đăng ký dự thi, nhận giấy báo và tra cứu kết quả hoàn toàn thực hiện trực tuyến, giúp thí sinh kiểm soát tình trạng điểm liệt của mình nhanh chóng hơn sau khi có kết quả phúc khảo.
  • Quy trình phúc khảo: Được siết chặt và minh bạch hơn, tạo cơ hội cho những thí sinh sát nút điểm liệt (ví dụ 1,0 điểm) có cơ hội được chấm thẩm định lại nếu có cơ sở khiếu nại.
  • Diện ưu tiên: Các đối tượng ưu tiên được cập nhật theo phân loại vùng kinh tế – xã hội mới nhất, hỗ trợ cộng điểm vào ĐXTN, tuy nhiên điểm ưu tiên này KHÔNG giúp thí sinh thoát điểm liệt.

Hệ quả khi dính điểm liệt và lời khuyên cho thí sinh

Khi dính điểm liệt, thí sinh sẽ phải đối mặt với những hệ quả sau:

  • Không được xét công nhận tốt nghiệp THPT trong năm đó.
  • Không thể sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng (trừ một số trường xét học bạ nhưng vẫn yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp THPT).
  • Phải chờ đến kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tiếp theo để thi lại những môn bị điểm liệt hoặc thi lại toàn bộ các môn để xét tốt nghiệp.

Lời khuyên: Đối với các môn thi trắc nghiệm trong kỳ thi năm 2026, thí sinh tuyệt đối không được bỏ trống đáp án. Ngay cả khi không chắc chắn, việc tô ngẫu nhiên vẫn mang lại xác suất vượt qua mức 1,0 điểm cao hơn là để giấy trắng. Với môn Ngữ văn (tự luận), thí sinh cần trình bày đúng cấu trúc, không bỏ trắng các câu hỏi đọc hiểu cơ bản để đảm bảo an toàn.

Lưu ý quan trọng

Thí sinh cần ghi nhớ rằng quy định về điểm liệt áp dụng cho cả các môn thi độc lập và các môn thành phần (nếu có bài thi tổ hợp). Trong kỳ thi năm 2026, thí sinh thi 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn trong số các môn: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ. Điểm liệt tính trên từng môn trong số 4 môn thi này. Việc nắm vững quy chế thi tại Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT là trách nhiệm của mỗi thí sinh để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Chủ đề: Giáo dục
Bài viết này được sửa đổi lần cuối vào lúc 4:29 Chiều ngày 13/03/2026