Mỉa mai

Mỉa mai (tiếng Anh : irony) còn gọi là phản ngữ, là phương thức biểu cảm mà ý nghĩa đánh giá đích thực ngược hẳn với ý nghĩa bề mặt của phát ngôn, là sự phản đối, phủ định dưới hình thức tán dương, khẳng định. Chẳng hạn nói: “Đẹp (mặt) nhỉ !”, nghĩa là “Xấu hổ chưa !”. Sự mâu thuẫn đối lập giữa phản đối và tán dương càng lớn thì sức mỉa mai càng mạnh mẽ. Mỉa mai là một phương thức thề hiện của cái hài trong văn học trào phúng. Lối nói ngược của mỉa mai như nén sức mạnh phản đối lại để cho nó bùng lên mạnh mẽ trong ý thức người tiếp nhận, nhưng lại tạo được một bé ngoài “mát mẻ”, “dí dòm”, “nhẹ nhàng”.

Các nhà lãng mạn Đức đã nâng mỉa mai lên thành nguyên tắc sáng tác, khi họ cố ý lý tưởng hóa các nhân vật hiện thực bất chấp trạng thái khách quan của nó để hạ thấp hiện thực đó. Nhiều nhà văn hiện thực, trong đó có B.Brếch, nâng mỉa mai lên thành nguyên tắc lạ hóa, tạo nên cái nhìn từ bên ngoài đối với thực tại quen thuộc. Chủ nghĩa hiện sinh tạo hiệu quả mỉa mai bằng cách nhìn toàn bộ tri thức chủ quan của con người dưới ý thức về sự tồn tại.

Chuyên mục: Văn hóa và .Văn học. Thẻ: Thuật ngữ văn học.
* Bài viết này được sửa đổi lần cuối vào lúc 7:52 Chiều ngày 30/04/2017